Điều lệ

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP

(Đã được Đại hội đại biểu lần II, Nhiệm kỳ 2013 – 2018 thông qua ngày 08/01/2013)

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi và trụ sở của Hội

  1. Tên gọi

– Tên tiếng Việt: Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp.

– Tên giao dịch tiếng anh: Dong Thap Business Association.

– Tên viết tắt: DOBA.

  1. Trụ sở chính: số 01, đường Nguyễn Văn Biểu, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Tôn chỉ của Hiệp Hội

Phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, sáng tạo, xây dựng đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp trong tỉnh ngày càng đông về số lượng, mạnh về chất lượng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của Đảng, Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Điều 3. Mục đích thành lập Hiệp Hội

Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp (sau đây được gọi tắt là Hiệp Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những doanh nhân và các nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện lập ra theo quy định của pháp luật để hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh tế, quản lý, kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tạo môi trường bình đẳng và hợp tác trong sản xuất kinh doanh của các hội viên nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế của tỉnh ổn định, phấn đấu vì sự thành đạt và phát triển bền vững của hội viên vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội, dân chủ công bằng, văn minh”.

Điều 4. Tư cách pháp nhân của Hiệp Hội

  1. Hiệp Hội Doanh nghiệp Tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quyết định cho phép thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
  2. Hiệp Hội là tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp.
  3. Hiệp Hội chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư về lĩnh vự hoạt động; Hiệp Hội tổ chức và hoạt động theo pháp luật và Điều lệ này.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp Hội

  1. Đoàn kết tập hợp các doanh nghiệp trên địa bàn; tuyên truyền vận động Hội viên chấp hành tốt chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
  2. Tư vấn pháp luật, bồi dưỡng kiến thức, phổ biến chế độ chính sách mới… cho hội viên. Cập nhật và cung cấp cho các hội viên các thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến doanh nghiệp, giúp Hội viên tránh được các rủi ro trong sản xuất, kinh doanh; cung cấp thông tin kinh tế, thị trường để Hội viên định hướng bố trí sản xuất, kinh doanh ổn định, đạt hiệu quả.
  3. Tư vấn cho doanh nghiệp trong các lĩnh vực: đào tạo quản lý doanh nghiệp; thủ tục hành chính; thủ tục pháp lý giúp doanh nghiệp nâng cao kiến thức, năng lực quản lý sản xuất và kinh doanh.
  4. Tạo diễn đàn cung cấp, trao đổi thông tin, ý kiến giữa các nhà doanh nghiệp với các cơ quan Đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp khác; thông qua hoạt động Hiệp Hội nắm bắt tâm tư nguyện vọng của Hội viên, kiến nghị với Đảng, Nhà nước sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan đến doanh nghiệp phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của tỉnh, cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển bền vững.
  5. Đại diện giới doanh nhân quan hệ đối thoại với chính quyền, đề xuất sửa đổi, ban hành chủ trương, giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển bền vững; bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho doanh nhân, doanh nghiệp. Khen thưởng và tôn vinh về thành tích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xúc tiến thương mại và những đóng góp của các doanh nghiệp.
  6. Làm cầu nối liên kết các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển quan hệ kinh doanh và đầu tư ở trong và ngoài nước.
  7. Phát huy quyền chủ động sáng tạo của các Hội viên, liên kết với các tổ chức kinh tế, khoa học, xã hội, các tổ chức đoàn thể và Hội quần chúng khác trong hoạt động phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển Hiệp Hội và các hoạt động xã hội khác.
  8. Xây dựng chương trình, mục tiêu công tác hàng năm; các biện pháp xây dựng phát triển Hiệp Hội, tổ chức hướng dẫn các Hiệp Hội thành viên hoạt động.
  9. Tranh thủ sự ủng hộ và trợ giúp về tinh thần, vật chất của mọi tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước vì sự nghiệp phát triển doanh nghiệp, doanh nhân.
  10. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, các chương trình trợ giúp khác theo quy định của Nhà nước và Điều lệ Hiệp Hội. Thực hiện những công việc khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu.

Điều 6. Quyền hạn của Hiệp Hội

  1. Đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến kinh tế – xã hội và những vấn đề có liên quan đến doanh nghiệp.
  2. Được mời tham dự các cuộc hội nghị, hội thảo do cơ quan quản lý Nhà nước và ngành chức năng tổ chức có nội dung liên quan đến sản xuất kinh doanh.
  3. Được tham gia ý kiến, kiến nghị, đề xuất giải quyết các trường hợp có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên được pháp luật công nhận.
  4. Được đề cử người đại diện của Hiệp Hội tham gia vào danh sách ứng cử viên các tổ chức dân cử theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp.
  5. Được giới thiệu hội viên đại diện cho Hiệp Hội và Doanh nghiệp đi nước ngoài để tiếp cận thị trường, nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật, thương thảo vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước.
  6. Được tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khảo sát thị trường, các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm sản phẩm hàng hóa của hội viên, tổ chức hội nghị khách hàng, xây dựng các mối quan hệ, liên kết và hỗ trợ nhau giữa các hội viên, giữa Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp với Hiệp Hội Doanh nghiệp các tỉnh, thành phố trong nước theo quy định của pháp luật.
  7. Được tổ chức sản xuất, kinh doanh, thực hiện các dịch vụ, tư vấn theo pháp luật và theo Điều lệ.
  8. Được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ngoài tỉnh đúng với quy định, khi có nhu cầu.
  9. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của Hội viên tập thể và Hội viên cá nhân và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động, được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ

Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh có nghĩa vụ sau:

  1. Tổ chức và hoạt động của Hiệp Hội phải theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt và chịu sự quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
  2. Trước khi tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thay đổi trụ sở, sửa đổi bổ sung Điều lệ, Hiệp Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định.
  3. Hàng năm, Hiệp Hội thực hiện báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp Hội với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.
  4. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
  5. Danh sách hội viên, các đơn vị trực thuộc Hiệp Hội, các chứng từ về tài chính của Hiệp Hội, biên bản các cuộc họp lãnh đạo Hiệp Hội được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại trụ sở Hiệp Hội.
  6. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp Hội phải chấp hành quy định của pháp luật. Hàng năm Hiệp Hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước và gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Điều kiện trở thành hội viên

  1. Hội viên chính thức:

Là các Chi hội Doanh ngiệp của huyện, thị, thành phố; các Hội ngành nghề (được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập) hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và người đại diện doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, các nhà quản lý đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Đồng Tháp, tán thành Điều lệ Hiệp Hội và tự nguyện làm đơn xin đăng ký gia nhập Hiệp Hội, đều có thể được xem xét kết nạp trở thành hội viên chính thức của Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp.

  1. Hội viên danh dự:

Là những người có công lao và khả năng đóng góp tích cực vào việc thành lập và phát triển Hiệp Hội, được Ban Chấp hành Hiệp Hội tỉnh thống nhất mời và kết nạp làm Hội viên danh dự.

Điều 9. Điều kiện và thủ tục gia nhập Hiệp Hội

  1. Những đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Điều lệ này có nhu cầu vào Hiệp Hội thì phải làm đơn xin gia nhập (theo mẫu).
  2. Đối với cá nhân, tổ chức pháp nhân đã có đăng ký và ký tên vào danh sách xin phép thành lập Hiệp Hội ban đầu thì được xem là Hội viên chính thức, không phải làm đơn xin gia nhập.
  3. Hội viên xin gia nhập tổ chức Hiệp Hội nơi nào thì Chi hội nơi đó nhận đơn, xem xét và xin ý Hiệp hội tỉnh để kết nạp; những nơi chưa có Chi hội thì đơn xin gia nhập gửi Hiệp Hội tỉnh xem xét kết nạp.

Điều 10. Quyền lợi của Hội viên

  1. Hội viên chính thức:
  2. Được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh, chương trình tập huấn hội thảo do Hiệp Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;
  3. Được cung cấp thông tin, tài liệu về sản xuất, kinh tế thị trường và những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động trong điều kiện, khả năng của Hiệp Hội;
  4. Được Hiệp Hội giới thiệu cung cấp thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm; tư vấn kỹ thuật, hưởng các dịch vụ do Hiệp Hội tổ chức với giá hợp lý; được giúp đỡ khi gặp khó khăn trong sản xuất và đời sống theo điều kiện của Hiệp Hội;
  5. Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong sản xuất – kinh doanh theo quy định của pháp luật;

đ) Được giúp đỡ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các công trình nghiên cứu khoa học, áp dụng sáng kiến, thử nghiệm cải tiến kỹ thuật, công nghệ để phát triển trong điều kiện quyền hạn, khả năng của Hiệp Hội;

  1. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của Hiệp Hội và đề xuất những ý kiến, kiến nghị về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hội viên, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Hiệp Hội;
  2. Được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị, đại hội theo quy định của Điều lệ Hội để thảo luận, đóng góp, biểu quyết các công việc của Hiệp Hội;
  3. Được phê bình, chất vấn Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi chủ trương và hoạt động của Hiệp Hội;
  4. Được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hiệp Hội.
  5. Được khen thưởng, tôn vinh biểu dương khi có nhiều thành tích vào sự nghiệp xây dựng tổ chức và phát triển Hiệp Hội;
  6. Được cấp thẻ hội viên sau khi thông qua đợt bồi dưỡng của Hiệp Hội;
  7. Được quyền xin ra khỏi Hiệp Hội theo nguyên vọng khi xét thấy không thể hoặc không còn nguyện vọng tham gia hoạt động trong tổ chức Hiệp Hội.
  8. Hội viên danh dự:
  9. a) Hội viên danh dự có các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết, quyền ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hiệp Hội;
  10. b) Hội viên danh dự không phải đóng hội phí.

Điều 11. Nhiệm vụ của Hội viên

  1. Hội viên chính thức:
  2. Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, Nghị quyết, Quyết định của Hiệp Hội, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật;
  3. Tích cực tham gia hoạt động và các phong trào do Hiệp Hội tổ chức; ra sức lao động, học tập nâng cao trình độ và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào sản xuất;
  4. Thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế, hợp đồng tín dụng, cũng như các cam kết khác trong sản xuất – kinh doanh và hoạt động Hiệp Hội;
  5. Tham gia sinh hoạt đầy đủ các buổi họp thường kỳ và bất thường của Hiệp Hội;
  6. Giữ gìn và nâng cao uy tín hoạt động của Hiệp Hội và doanh nghiệp mình, thực hiện việc quản lý, sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật quy định;
  7. Giữ gìn tư cách Hội viên, tích cực tuyên truyền mở rộng ảnh hưởng của Hiệp Hội, giới thiệu phát triển Hội viên mới;
  8. Đoàn kết hợp tác để cùng nhau thực hiện mục đích tôn chỉ của Hiệp Hội;
  9. Đóng hội phí thường niên và hội phí gia nhập Hiệp Hội theo quy định của Đại hội.
  10. Hội viên danh dự:
  11. Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật;
  12. Thường xuyên nắm bắt thu thập thông tin tình hình liên quan đến lĩnh vực Hiệp Hội và kinh nghiệm hoạt động Hiệp Hội để tư vấn tốt cho Hiệp Hội;
  13. Tuyên truyền, quảng bá uy tín và danh hiệu của Hiệp Hội;
  14. Tích cực tham gia các phong trào, các đợt vận động do Hiệp Hội tổ chức.

Điều 12. Chấm dứt tư cách Hội viên

  1. Tư cách Hội viên được chấm dứt khi:
  2. a) Hội viên từ trần hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
  3. b) Xin ra khỏi Hiệp Hội theo nguyện vọng;
  4. c) Doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hay bị tuyên bố phá sản hoặc hoạt động của Doanh nghiệp trái pháp luật;
  5. d) Hoạt động của Doanh nghiệp trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp Hội hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Hiệp Hội, Ban Chấp hành Hiệp Hội;

đ) Hội viên là cán bộ quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp Nhà nước có hành vi sai phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cách chức trở lên.

  1. Việc chấm dứt tư cách hội viên phải được Ban Chấp hành tỉnh hội quyết định với sự nhất trí của ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban chấp hành.
  2. Đối với Hội viên xin ra khỏi Hiệp Hội phải làm đơn gửi cho Chi hội nơi sinh hoạt có ý kiến gửi về Hiệp Hội tỉnh; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi đơn, Ban Thường vụ Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh có trách nhiệm xem xét giải quyết. Tư cách Hội viên được chấm dứt kể từ ngày có thông báo chấp thuận của Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh.
  3. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hiệp Hội khi vi phạm nghiêm trọng Điều lệ; không nộp hội phí và được thông báo nhắc nhỡ lần 3.

Chương IV

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI

Điều 13. Nguyên tắc hoạt động của Hiệp Hội

Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp được tổ chức trên cơ sở tụ nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương thống nhất hành động, chịu trách nhiệm trong khuôn khổ pháp luật, các quy định của Nhà nước, Điều lệ của Hiệp Hội; tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng và sự chỉ đạo, kiểm tra, quản lý của chính quyền địa phương, sự hướng dẫn, hỗ trợ của các ngành và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp.

Điều 14. Tổ chức của Hiệp Hội

  1. Hiệp Hội Doanh nghiệp được tổ chức như sau:
  2. a) Ở tỉnh: Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh;
  3. b) Ở các huyện, thị xã, thành phố liền kề cùng khu vực, nơi nào có từ 05 doanh nghiệp trở lên hoạt động cùng khu vực hoặc cùng ngành nghề, tự nguyện xin thành lập Chi hội thì được xem xét cho phép thành lập Chi hội.
  4. Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh, Chi hội chuyên ngành, Chi hội doanh nghiệp khu vực tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp; tuân thủ các nguyên tắc tổ chức của Hiệp Hội để xây dựng chương trình, phương hướng hoạt động và quy chế của Hiệp Hội Chi hội; phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị và kế hoạch của Hiệp Hội.
  5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định cho phép thành lập đối với: Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh.
  6. Chi hội Doanh nghiệp khu vực (huyện, thị xã, thành phố), Chi hội chuyên ngành (sau đây gọi là Chi hội cơ sở) do Ban Chấp hành Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh quyết định thành lập.

Điều 15. Các cơ quan quản lý, điều hành Hiệp Hội

  1. Đại hội toàn thể hội viên.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
  5. Tổng thư ký.
  6. Chi hội tưởng, các Chi hội phó.
  7. Ban Kiểm tra.
  8. Văn phòng.
  9. Hiệp Hội có thể thành lập các đơn vị kinh tế hoạt động dịch vụ, tư vấn trực thuộc Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh như: các Ban chuyên môn (đào tạo, kinh tế, tư vấn chất lượng) Trung tâm dịch vụ…theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Đại hội

  1. Đại hội:
  2. a) Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp Hội. Đại hội nhiệm kỳ của Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh được tổ chức 5 năm 1 lần, chi hội cơ sở là 5 năm 2 lần do Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập; Đại hội đầu tiên của Hiệp Hội, chi hội cơ sở do Ban vận động thành lập Hiệp Hội, Chi hội triệu tập;
  3. b) Trong nhiệm kỳ nếu có nhu cầu cần thiết, đại hội có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá 01 năm nếu được 2/3 Ủy viên chấp hành đồng tình;
  4. c) Đại hội bất thường có thể được triệu tập bất kỳ thời gian nào theo quyết định của Ban Chấp hành khi có 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành chính thức hoặc theo đề nghị của 1/2 số hội viên, để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp Hội, về tổ chức và hoạt động của Hiệp Hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành. Đại hội bất thường được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số hội viên chính thức dự họp.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hơn, Ban Chấp hành phải triệu tập đại hội đoàn thể, nếu quá thời hạn này mà Ban Chấp hành không triệu tập đại hội thì Ban Kiểm tra phải triệu tập đại hội bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.

  1. d) Nội dung đại hội, thời gian, địa điểm họp và chương trình đại hội phải được thông báo trước cho từng hội viên ít nhất là 10 ngày để chuẩn bị.
  2. Nhiệm vụ Đại hội thảo luận và biểu quyết những vấn đề sau đây:
  3. a) Thông qua báo cáo kết quả vận động thành lập Hiệp Hội; thông qua quyết định cho phép thành lập Hiệp Hội (đại hội thành lập mới);
  4. b) Thông qua báo cáo kết quả hoạt động của Hiệp Hội nhiệm kỳ qua và thảo luận, biểu quyết phương hướng, nhiệm vụ của Hiệp Hội nhiệm kỳ mới;
  5. c) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp Hội; quyết định giải thể Hiệp Hội, khi xét thấy không cần thiết (nếu có yêu cầu);
  6. d) Hiệp thương cử ra Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Thông qua báo cáo tài chính, tài sản và xây dựng kế hoạch tài chính mới của Hiệp Hội;

  1. e) Quyết định mức thu Hội phí và lệ phí gia nhập Hiệp Hội;
  2. g) Suy tôn chức danh Chủ tịch danh dự Hiệp Hội khi xét thấy cần thiết;
  3. h) Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp Hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành.
  4. Biểu quyết nghị quyết, quyết định của Hiệp Hội:
  5. a) Các nghị quyết, quyết định của Hiệp Hội chỉ có giá trị thực hiện khi được trên 1/2 số lượng đại biểu chính thức có mặt đồng ý;
  6. b) Đối với những vấn đề sau đây thì phải được 2/3 số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành mới có giá trị:

– Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ Hiệp Hội;

– Sửa đổi hoặc bổ sung Quy chế làm việc của Hiệp Hội;

– Bãi miễn hoặc bổ sung một số thành viên trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra.

– Giải thể và thanh lý tài sản của Hiệp Hội

  1. c) Các Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được lấy biểu quyết theo nguyên tắc đa số do Điều lệ quy định. Trong trường hợp biểu quyết mà có số phiếu thuận và không thuận ngang nhau thì bên nào có ý kiến của Chủ tịch Hiệp Hội là quyết định.
  2. d) Các Nghị quyết, quyết định của Hiệp Hội và Ban Chấp hành Hiệp Hội phải được thông báo đến tất cả Hội viên.
  3. Hội nghị:
  4. a) Hội nghị Hội viên giữa nhiệm kỳ do Ban Chấp hành triệu tập khi cần thiết;
  5. b) Hội nghị bất thường, khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban chấp hành hoặc 1/2 tổng số Hội viên yêu cầu thì Ban Chấp hành quyết định triệu tập để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp Hội;
  6. c) Các cuộc Hội nghị của Hiệp Hội, cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban kiểm tra phải đảm bảo có ít nhất 2/3 số lượng đại biểu được triệu tập tham dự mới tiến hành họp.

Trường hợp Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ lần đầu triệu tập số lượng tham dự không đạt 2/3 theo quy định, thì triệu tập lần thứ hai sau đó 10 ngày, lần này không quy định số lượng hiện diện và cuộc làm việc vẫn được tiến hành và có giá trị.

Điều 17. Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp Hội giữa 2 kỳ Đại hội, do Đại hội hội viên hiệp thương cử ra có nhiệm kỳ là 05 năm; số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
  2. Việc công nhận Ban chấp hành
  3. a) Ban Chấp hành Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh do Đại hội cử ra và đương nhiên được tổ chức Hiệp Hội, hội viên Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh công nhận.
  4. b) Việc công nhận Ban Chấp hành Chi hội cơ sở do Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh quyết định công nhận.
  5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
  6. a) Tổ chức thực hiện, điều hành hoạt động của Hiệp Hội theo Nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch công tác đã được đại hội. Hội nghị hội viên thông qua;
  7. b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác 06 tháng, hàng năm; tổ chức chỉ đạo thực hiện và báo cáo kết quả các hoạt động của Ban Chấp hành cho Đại hội, Hội nghị hội viên của Hiệp Hội;
  8. c) Phê duyệt kế hoạch, quyết toán tài chính hàng năm và quyết định mức tiền lương cho bộ phận chuyên trách, mức phụ cấp cho cán bộ Hiệp Hội kiêm nhiệm;
  9. d) Quyết nghị thành lập Văn phòng, các Ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Hiệp Hội;
  10. e) Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hiệp Hội;
  11. g) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hiệp Hội, Hội viên; quyết định việc xét đề nghị khen thưởng, kỹ luật đối với cán bộ Hiệp Hội, Hội viên;
  12. h) Xét và đề nghị Hội viên bãi miễn hoặc cho thôi nhiệm vụ các thành viên Ban Chấp hành Hiệp Hội, xét kết nạp hội viên danh dự.
  13. i) Giám sát công việc của Chủ tịch Hiệp Hội, các Phó Chủ tịch Hiệp Hội, các thành viên trong Ban Thường trực và các tổ chức trực thuộc;
  14. k) Bầu Ban Thường vụ và các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành; số lượng Ủy viên bầu bổ sung không được vượt quá 1/3 tổng số ủy viên Ban chấp hành do đại hội bầu ra;
  15. l) Triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị của Hiệp Hội;
  16. m) Ban Chấp hành họp lệ 6 tháng một lần, và họp bất thường khi cần thiết.

Điều 18. Ban Thường vụ

  1. Ban Thường vụ do Ban chấp hành bầu ra có nhiệm kỳ là 05 năm. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định, nhưng không quá 1/3 số lượng Ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ, gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số Ủy viên.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ
  3. a) Cử ra Thường trực thay mặt Ban Thường vụ lãnh đạo, điều hành hoạt động của Hiệp Hội hàng ngày;
  4. b) Ban Thường vụ Hiệp Hội thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp Hội giữa 2 kỳ họp và phải báo cáo kết quả công tác trong các kỳ họp Ban Chấp hành;
  5. c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định, chương trình công tác của Hiệp Hội đã được Đại hội, Hội nghị hội viên, Ban Chấp hành Hiệp Hội thông qua;
  6. d) Quyết định kết nạp Hội viên mới, khai trừ Hội viên, cho Hội viên ra khỏi Hiệp Hội theo nguyện vọng, giới thiệu Hội viên danh dự và báo cáo cho Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất;

đ) Quyết định phân công, bố trí nhân sự, quản lý, điều hành Văn phòng, các bộ phận công tác và các đơn vị trực thuộc do Hiệp Hội thành lập;

  1. e) Quyết định tiếp nhận các chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước và liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
  2. g) Liên hệ với cơ quan quản lý Nhà nước và các ngành chức năng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Hiệp Hội;
  3. h) Ban Thường vụ làm việc theo quy chế chung của Ban Chấp hành và Điều lệ quy định;
  4. i) Ban Thường vụ họp lệ 3 tháng một lần, do Chủ tịch hoặc thành viên Ban Thường vụ được Chủ tịch ủy quyền triệu tập và chủ trì.

Điều 19. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hiệp Hội

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp Hội:

Chủ tịch Hiệp Hội là người đại diện pháp nhân của Hiệp Hội trước pháp luật. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể Hội viên về hoạt động của Hiệp Hội.

Chủ tịch Hiệp Hội có nhiệm vụ:

  1. a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, chương trình hoạt động, công tác và các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
  2. b) Đề cử chức danh: Trưởng các ban, tổ công tác đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng của Hiệp Hội để Ban Thường vụ quyết định;
  3. c) Quyết định bổ nhiệm, phân công nhân sự Văn phòng, các tổ công tác, Ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc sau khi có Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
  4. Các Phó Chủ tịch: được phân công phụ trách từng lĩnh vực cụ thể và có phân công Phó Chủ tịch thường trực giúp Chủ tịch xử lý công việc hàng ngày.
  5. Tổng Thư ký: Tổng Thư ký hoạt động theo cơ chế chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm khi chưa có điều kiện) điều hành công việc của Văn phòng Hiệp hội, giúp Ban Thường vụ, Chủ tịch giải quyết công việc hằng ngày, chuẩn bị các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các cuộc hội nghị, hội thảo do Hiệp Hội tổ chức; giúp Ban Thường vụ, Chủ tịch điều phối hoạt động của các Ban Chuyên môn, các tổ chức trực thuộc và các Hội thành viên tập thể Hiệp hội. Tổng Thư ký có thể thuê ngoài không nhất thiết là Ủy viên Ban Chấp hành. Tổng Thư ký do Ban Thường vụ xem xét quyết định.
  6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh văn phòng:
  7. a) Tổ chức điều phối các hoạt động của Hiệp Hội;
  8. b) Quản lý điều hành hoạt động của Văn phòng và trực tiếp quan hệ nắm bắt hoạt động của các thành viên Hiệp Hội;
  9. c) Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành; Quy chế quản lý tài sản, tài chính Hiệp Hội thông qua Ban Chấp hành quyết định;
  10. d) Hướng dẫn các tổ chức thành viên thực hiện nhiệm vụ, theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác 3 tháng, 6 tháng, hàng năm báo cáo Ban Thường vụ;

đ) Trực tiếp quan hệ, giao dịch với cơ quan Nhà nước, ban ngành đoàn thể trong tỉnh; các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh có liên quan; quan hệ tìm hiểu hoạt động Hiệp Hội để xây dựng phong trào liên kết phát triển sản xuất – kinh doanh và phát triển Hiệp Hội;

  1. e) Quản lý hoạt động các tổ chức hội cơ sở và phát triển Hội viên;
  2. g) Chuẩn bị nội dung, chương trình hội nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và các cuộc họp, hội thảo chuyên đề và đại hội Hiệp Hội;
  3. h) Xây dựng bản tin Hiệp Hội đáp ứng nhu cầu thông tin của Hội viên.

Điều 20. Ban Kiểm tra

  1. Ban Kiểm tra do Đại hội hội viên hiệp thương cử ra. Số lượng từ 5 đến 9 người, số lượng cụ thể do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành bầu Trưởng ban, Phó ban và các ủy viên.
  2. Việc thay đổi, bổ sung, bãi miễn các thành viên Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra đề nghị, Ban Chấp hành xem xét quyết định.
  3. Quyền hạn của Ban Kiểm tra

Ban Kiểm tra hoạt động độc lập, làm việc theo Quy chế do Ban Chấp hành phê duyệt. Trong thực hiện nhiệm vụ có quyền yêu cầu mọi thành viên trong Ban Chấp hành, hội viên, tổ chức khác của Hiệp Hội cung cấp tình hình, số liệu về tổ chức, hoạt động, tài chính, tài sản của Hiệp Hội. Được mời dự các cuộc họp Ban Chấp hành nhưng không có quyền biểu quyết.

  1. Nhiệm vụ của Ban kiểm tra:
  2. a) Xây dựng Quy chế hoạt động thông qua Ban Chấp hành phê duyệt;
  3. b) Triển khai và hướng dẫn chương trình công tác kiểm tra của Ban cho các tổ chức thành viên;
  4. c) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, quyết định của Hiệp Hội;
  5. d) Kiểm tra việc sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp Hội;

đ) Giám sát hoạt động của Ban Chấp hành và các tổ chức thành viên, Hội viên theo Điều lệ, Nghị quyết, quyết định của Hiệp Hội;

  1. e) Tiếp nhận và giải quyết, trả lời khiếu nại, tố cáo những công việc có liên quan đến Hiệp Hội;
  2. g) Báo cáo kết quả hoạt động tại các kỳ Đại hội, Hội nghị hội viên, Hội nghị Ban Chấp hành.

Điều 21. Văn phòng Hiệp Hội và các bộ phận công tác

  1. Nhiệm vụ của văn phòng:
  2. a) Điều phối các hoạt động của Hiệp Hội; phối hợp hoạt động giữa Văn phòng với các bộ phận công tác và các đơn vị trực thuộc Hiệp Hội;
  3. b) Tiếp nhận, xử lý công văn giấy tờ; quản lý hồ sơ, tài liệu, tài sản và tài chính của Hiệp Hội theo quy định;
  4. c) Tiếp nhận, cập nhật thông tin, tình hình hoạt động của các tổ chức thành viên; tổng hợp cung cấp thông tin kịp thời hàng ngày cho thường trực và lập báo cáo công tác hàng tháng, quý, 06 tháng, năm trình thường trực;
  5. d) Xây dựng kế hoạch tài chính và thực hiện quyết toán tài chính hàng năm và nhiệm kỳ của Hiệp Hội thông qua Ban Thường vụ;

đ) Đảm trách công tác hành chính, quản trị, hậu cần phục vụ cho hoạt động của Ban Thường vụ và Thường trực Hiệp Hội; chuẩn bị tài liệu phục vụ hội nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; các cuộc họp, hội thảo chuyên đề và đại hội của Hiệp Hội;

  1. e) Văn phòng Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh có Chánh văn phòng và một số nhân viên giúp việc theo yêu cầu của Hội.
  2. Các Ban công tác chuyên môn:

Trong quá trình hoạt động, khi cần thiết Hiệp Hội thành lập các Ban chuyên môn; Các Ban công tác chuyên môn của Hiệp Hội thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Ban chấp hành quy định.

  1. Tổ chức Kinh tế:

Căn cứ vào nhu cầu phát triển, Hiệp Hội tỉnh được thành lập các đơn vị sản xuất – kinh doanh, dịch vụ trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị này hoạt động độc lập về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định và có nghĩa vụ đóng góp cho Hiệp Hội.

Điều 22. Hội đồng tư vấn

  1. Hội đồng tư vấn gồm các chuyên gia kinh tế, pháp luật, lãnh đạo một số Ban, ngành tỉnh có tâm huyết với sự nghiệp phát triển của Hiệp Hội và thực sự có năng lực, điều kiện tham gia hoạt động với tư cách tư vấn cho Hiệp Hội.
  2. Đại hội hoặc Hội nghị hội viên thông qua danh sách mời các thành viên Hội đồng tư vấn, Chủ tịch danh dự Hiệp Hội tham dự và đóng góp ý kiến với Hiệp Hội trong tất cả các phiên họp toàn thể hội viên và họp Ban Chấp hành Hiệp Hội.

Số lượng thành viên Hội đồng tư vấn tùy thuộc vào điều kiện thực tế và con người cụ thể do Chủ tịch Hiệp Hội giới thiệu.

  1. Hội đồng tư vấn bằng kinh nghiệm, kiến thức của mình góp ý giúp Ban Chấp hành, Đại hội đưa vào Nghị quyết, kế hoạch hoạt động của Hiệp Hội những chỉ tiêu, quyết sách quan trọng trong từng thời kỳ, giai đoạn.

Chương V

GIẢI THỂ, CHIA TÁCH SÁP NHẬP HIỆP HỘI

Điều 23. Chia, tách, sáp nhập

Tùy điều kiện, khả năng phát triển, Hiệp Hội có thể tự nguyện thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, để chuyển thành một tổ chức mới; việc chia tách, sáp nhập, giải thể Hiệp Hội được thực hiện bằng nghị quyết của Đại hội thường kỳ hoặc bất thường với sự đồng ý của 2/3 số đại biểu hiện diện và được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chấp thuận theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Giải thể Hiệp Hội

  1. a) Giải thể tự nguyện:

Hiệp Hội tự nguyện giải thể khi không còn cần thiết để tồn tại và được 2/3 số hội viên của Hiệp Hội đồng ý và thực hiện bằng nghị quyết của Đại hội thường kỳ hoặc bất thường và được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chấp thuận theo quy định của pháp luật.

  1. b) Giải thể bắt buộc:

Hiệp Hội bị giải thể bắt buộc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

– Hiệp Hội không hoạt động 12 tháng liên tục.

– Khi có Nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo Hiệp Hội không chấp hành.

– Hoạt động của Hiệp Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng

Điều 25. Giải quyết khi giải thể

Khi Hiệp Hội ngừng hoạt, Ban Chấp hành sẽ chỉ định một Ban Thanh lý tài chính, tài sản để kiểm tra thanh toán và bảo quản tài sản cho đến khi thanh lý xong.

Việc thành lập Ban Thanh lý và kết quả thanh lý tài sản phải được báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện việc kiểm soát về mặt quản lý Nhà nước.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

Điều 26. Tài chính và tài sản của Hiệp Hội

  1. Tài sản của Hiệp Hội:

Là tài sản chung bao gồm: cơ sở vật chất, tài sản cố định, phương tiện đi lại, trang thiết bị, công cụ do các hội viên đóng góp, do Hiệp Hội mua sắm, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoặc của các tổ chức, cá nhân tài trợ ban đầu.

  1. Nguồn thu tài chính của Hiệp Hội gồm:
  2. a) Thu lệ phí gia nhập Hiệp Hội, hội phí hàng tháng của Hội viên;
  3. b) Thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Hiệp Hội;
  4. c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
  5. d) Các khoản thu phí, dịch vụ ủy thác và các khoản thu hợp pháp phát sinh trong quá trình hoạt động.;
  6. e) Các khoản thu qua các dịch vụ công do Nhà nước giao (nếu có) hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ để thực hiện các mục tiêu, dự án, chương trình phát triển kinh tế của Tỉnh hoặc các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước.
  7. Quỹ hỗ trợ và phát triển của Hiệp Hội được huy động từ nhiều nguồn: do Hội viên đóng góp; hỗ trợ của Nhà nước, của các doanh nghiệp, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm mục đích hỗ trợ Hội viên gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh.
  8. Các khoản chi của Hiệp Hội gồm:
  9. a) Chi phí về lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên làm việc thường xuyên của Hiệp Hội;
  10. b) Bồi dưỡng cộng tác viên có đóng góp công tác cho Hiệp Hội;
  11. c) Chi phục vụ các yêu cầu hoạt động của Hiệp Hội theo kế hoạch, chương trình dự án hàng năm, hàng quý;
  12. d) Chi phí văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, phương tiện làm việc;

đ) Các hoạt động của Hiệp Hội, của Ban Thường trực, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;

  1. e) Công tác xã hội, khen thưởng;
  2. f) Chi hỗ trợ cho Hội viên, doanh nghiệp;
  3. g) Các khoản chi khác.

Điều 27. Nguyên tắc thu – chi tài chính

  1. Việc thu, chi tài chính phải bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước.
  2. Đảm bảo có tính kế hoạch, ổn định cân đối ngay từ đầu năm.
  3. Đảm bảo chế độ giám sát, kiểm tra hội viên.
  4. Ban Chấp hành Hiệp Hội thông qua định mức, kế hoạch chi, Chủ tịch hoặc thành viên Ban Thường trực Hiệp Hội được Chủ tịch Hiệp Hội ủy quyền sẽ duyệt chi các chi phí của Hiệp Hội, trừ các khoản chi quan trọng như đầu tư sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, thực hiện các chương trình dự án, hỗ trợ hội viên, phải được tổ chức Hội nghị thảo luận quyết định với sự đồng ý của hơn 1/2 hội viên tham dự Hội nghị.
  5. Ban Thường vụ báo cáo định kỳ trước Ban Chấp hành về chế dộ thu, chi tài chính, tài sản của Hiệp Hội.

Điều 28. Quản lý tài chính và tài sản của Hiệp Hội

  1. Đại hội Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh quy định mức thu lệ phí gia nhập và hội phí của Hội viên.
  2. Phương thức quản lý tài sản, tài chính: BanCchấp hành từng cấp quy định chế độ quản lý tài chính và tài sản của cấp mình theo đúng chế độ hiện hành về kế toán thống kê.
  3. Giao cho Ban Thường trực Hiệp Hội thay mặt Ban Chấp hành quản lý, việc thu, chi phải tuân thủ theo quy định của Hiệp Hội và nguyên tắc tài chính của Nhà nước.
  4. Phương thức giải quyết tài sản khi giải thể Hiệp Hội
  5. a) Các khoản thu do cá nhân, tổ chức đóng góp của Hiệp Hội sau khi thanh toán các nợ, thâm hụt kinh phí… phần còn lại do Nhà nước quản lý;
  6. b) Tài sản của Hiệp Hội do hoạt động mà có thì do Hiệp Hội quyết định.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 29. Khen thưởng, kỷ luật

  1. Khen thưởng

Cá nhân, tập thể có nhiều thành tích đóng góp xây dựng và phát triển Hiệp Hội được Hiệp Hội xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng khi có thành tích xuất sắc nổi bật.

  1. Kỷ luật:

Cán bộ, nhân viên của Hiệp Hội và các hội viên vi phạm nghị quyết, Điều lệ Hiệp Hội, làm tổn hại đến uy tín, quyền lợi của Hiệp Hội tùy vào mức độ sai phạm sẽ chịu các hình thức kỷ luật như sau:

  1. a) Cảnh cáo;
  2. b) Bãi miễn tư cách hội viên;
  3. c) Khai trừ ra khỏi Hiệp Hội.

Trường hợp sai phạm pháp luật sẽ bị các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Tổ chức thực hiện

Điều lệ này có 08 Chương 30 Điều, được Đại hội hội viên Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp lần II (2013 – 2018) thông qua ngày 08 tháng 01 năm 2013 và được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt mới có giá trị thực hiện thi hành đối với các Hội viên và các tổ chức trực thuộc của Hiệp Hội.

Chỉ có Đại hội hội viên Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội thông qua, khi có 2/3 số hội viên chính thức biểu quyết tán thành./.

TM. BAN CHẤP HÀNH

               CHỦ TỊCH